TIÊU CHÍ XẾP LOẠI THI ĐUA

Tháng Chín 12, 2017 9:30 sáng
TRƯỜNG TH NAM HÙNG

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

             Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI THI ĐUA

CÁN BỘ – GIÁO VIÊN – NHÂN VIÊN

Năm học 2017 – 2018

  1. NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ THI ĐUA
  2. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu cụ thể của từng vị trí công tác để xây dựng các tiêu chí thi đua nhằm tạo lên động lực và chuẩn mực góp phần giúp cho cán bộ, giáo viên, nhân viên phấn đấu nỗ lực để hoàn thành tốt nhiệm vụ của bản thân.
  3. Các tiêu chí được xây dựng phải đảm bảo tính thực tiễn, tính khoa học, tính chính xác, khách quan và công bằng trong công tác đánh giá thi đua.
  4. Kết quả thi đua sẽ là một căn cứ quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành công việc, đánh giá xếp loại công chức, xét tặng các danh hiệu thi đua trong năm.
  5. Công tác đánh giá thi đua được tiến hành vào 2 đợt ở cuối mỗi kì học trong năm học. Đồng thời phải đảm bảo đúng qui trình, thủ tục và xét thi đua.
  6. Tiêu chí thi đua được xây dựng trên cơ sở yêu cầu của nhiệm vụ được qui đổi và cho điểm tối đa cho từng nhiệm vụ cụ thể nếu thực hiện tốt, còn nếu không đáp ứng được các yêu cầu đó thì đối trừ điểm số tương ứng.
  7. Điểm thưởng cho cá nhân được tính cho mỗi một hoạt động tốt, được cộng vào kết quả cuối cùng của tổng điểm các tiêu chí.
  8. Việc xếp loại thi đua căn cứ vào tổng điểm chung và điểm giới hạn của từng tiêu chí.
  9. CÁCH TÍNH ĐIỂM:
  10. CÁN BỘ QUẢN LÍ: 100 điểm
  11. NỀ NẾP (30 điểm)
TT Nội dung Điểm
1 Đảm bảo việc thực hiện các buổi trực lãnh đạo có hiệu quả         10.0 điểm
2 Đảm bảo các buổi sinh hoạt lãnh đạo, cơ quan, đoàn thể  10.0 điểm
3 Có theo dõi và chỉ đạo các hoạt động của các bộ phận được phân công phụ trách  10.0 điểm
  1. CÔNG TÁC KẾ HOẠCH(20 điểm)
TT Nội dung Điểm
1 Thường xuyên xây dựng kế hoạch công tác tuần,tháng thuộc lĩnh vực phụ trách 10.0 điểm
2 Kế hoạch công tác đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn, chính xác, tính khả thi. 5.0 điểm
3 Có tính phối hợp trong việc thực hiện kế hoạch 5.0 điểm
  1. CÔNG TÁC TỔ CHỨC, CHỈ ĐẠO, ĐÁNH GIÁ KIỂM TR(20 điểm)
TT Nội dung Điểm
1 Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ 5.0 điểm
2 Có biện pháp kiểm tra nâng cao hiệu quả quá trình thực hiện nhiệm vụ 5.0 điểm
3 Có tổ chức đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ     5.0 điểm
4 Có đầy đủ hồ sơ lưu việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ 5.0 điểm
  1. HIỆU QUẢ CÔNG TÁC (15 điểm)
TT Nội dung Điểm
1 Hoan thành tốt kế hoạch đề ra kế hoạch đề ra. 10.0 điểm
2  Những nội dung trong kế hoạch được hoan thành tốt có tác dụng nâng cao hiệu quả chung của nhà trường. 5.0 điểm
  1. CÔNG TÁC ĐỔI MỚI QUẢN LÍ(15 điểm)
TT Nội dung Điểm
1 Có phương pháp quản lí khoa học. 5.0 điểm
2 Sử dụng được CNTT phục vụ công tác 5.0 điểm
3 Có sáng tạo về hình thức và nội dung trong lĩnh vực quản  lí     5.0 điểm

Tổng cộng: 100 điểm

  1. GIÁO VIÊN: 100 điểm
  2. NỀ NẾP(Cả CBQL) (30 điểm)

1.1. Thực hiện ngày giờ công: (20 điểm)

TT Nội dung Điểm trừ
1 – Bỏ giờ không lí do hoặc  (đối với các tiết có chia trên thời khóa biểu nhà trường) 3.0 điểm/tiết
2 – Dự chào cờ:

+ Đối với giáo viên chủ nhiệm vắng một lần

+ Giáo viên không chủ nhiệm vắng một lần (tiết chào cờ nhà trường có thông báo trước) 

2.0 điểm

1.0 điểm

3 – Trễ giờ trên 5 phút, mỗi lần 1.0 điểm
4 – Tự ý đổi giờ không báo cáo 2.0 điểm
5 – Nộp giáo án định kỳ chậm một lần

– Không nộp giáo án

2.0 điểm

4.0 điểm

6 – Thông tin hai chiều chậm hoặc không chính xác theo hệ thống điều hành của trường, của tổ, một lần 2.0 điểm
7 – Ra tiết sớm hoặc vào muộn + Dưới 5 phút 1.0 điểm
+ Trên 5 phút 2.0 điểm
8 – Bỏ giờ truy bài 15 phút của tiết đầu mình dạy/ buổi   2.0 điểm

1.2. Tham gia hội họp, sinh hoạt, thực hiện nội quy cơ quan: (10 điểm)

TT Nội dung Điểm trừ
1 – Vắng một buổi không báo cáo với lãnh đạo, hoặc không được lãnh đạo đồng ý. 3.0 điểm
2 – Vắng có lí do chính đáng được lãnh đạo đồng ý. + Không quá 2 lần trên một học kỳ. 0 điểm
+ Quá 2 lần trên một học kỳ. 2.0 điểm
3 – Đi muộn có lí do được lãnh đạo đồng ý + Không quá 2 lần trên một học kỳ . 0 điểm
+ Quá 2 lần trên một học kỳ . 2.0 điểm
4 – Nói chuyện riêng trong giờ họp bị nhắc nhở

– Họp bỏ về trước khi cuộc họp kết thúc.

1.0 điểm/lần

2.0 điểm/lần

  1. THỰC HIỆN QUY CHẾ CHUYÊN MÔN: (60 điểm)

          Nếu thực hiện tốt được đánh giá cho điểm tối đa, còn nếu không thực hiện tốt nhiệm vụ thì tùy thuộc vào mức độ để  trừ điểm như sau:

TT Nội dung Điểm trừ
1 – Giáo án + Không có giáo án. 5.0 điểm
+ Soạn không đúng mẫu của Sở GD&ĐT quy định hoặc sơ sài, đối phó 3.0 điểm

 

2 – Khi lên lớp giảng dạy. + Để lớp mất trật tự ảnh hưởng các lớp khác. 3.0 điểm
+ Sử dụng điện thoại di động trong lớp. 2.0 điểm
+ Hút thuốc lá trong lớp. 2.0 điểm
3 – Thiếu một tiết dạy có ứng dụng CNTT  (trừ GV TD) 2.0 điểm
4 – Sổ  điểm và học bạ + Vào điểm sai 3 lỗi /1 lớp 3.0 điểm
+ Cập nhật điểm chậm so với tiến độ chung (một lần) 2.0 điểm
5 – Sổ báo giảng + Lên chậm một ngày (Thứ hai đầu tuần phải báo giảng) 1.0 điểm
+ Không lên một tuần. 3.0 điểm
6 – Dự giờ + Thiếu 1 tiết dự 0.5 điểm
+ Dự giờ khống. (Không đi dự giờ mà chỉ sao chép) 3.0 điểm
7 – Tự học, tự bồi dưỡng + Không sử dụng được CNTT phục vụ nhập điểm, tin nhắn SMS đến CMHS 3.0 điểm
+ Không sử dụng được CNTT phục vụ soạn giảng 2.0 điểm
8 – Hồ sơ cá nhân, tổ chuyên môn theo qui định + Thiếu một loại. 3.0 điểm
+ Mỗi cá nhân khi  lãnh đạo trường kiểm tra xếp loại TBình trở xuống. 3.0 điểm

 

+ Hồ sơ của tổ CM lãnh đạo trường kiểm tra xếp loại trung bình trở xuống thì trừ TTCM  3.0 điểm

 

9 – Công tác Chủ nhiệm + Hồ sơ CN không đầy đủ.  
+ Nội dung sơ sài, thông tin cập nhật không kịp thời.  
+ Phong trào và kết quả thi đua cuối năm thấp  
  1. THAM GIA  SINH  HOẠT  CÁC TỔ CHỨC,  ĐOÀN THỂ VÀ HOẠT ĐỘNG  NGOÀI  GIỜ  LÊN  LỚP  CỦA TRƯỜNG: (10 điểm )
TT Nội dung Điểm trừ
1 Không tham gia hoạt động đoàn thể, ngoại khóa, hoạt động ngoài giờ lên lớp… đã được phân công 2.0 điểm/lần
2 Bỏ về giữa chừng không lý do cuộc họp, hoạt động của các đoàn thể. 2.0 điểm/lần

III. TỔ HÀNH CHÍNH:(100 điểm)

  1. Quy định về thời gian làm việc:

          – Sáng: từ 7h00’ đến 11h00’

          – Chiều: Từ 13h30’ đến 17h00’

  1. Ngày giờ công, nề nếp, tham gia hội họp, sinh hoạt: (50điểm)

          Nếu thực hiện tốt được đánh giá cho điểm tối đa, còn nếu không thực hiện tốt nhiệm vụ thì tùy thuộc vào mức độ để đối trừ điểm như sau:

 

TT Nội dung Điểm trừ
1 – Vắng một buổi làm việc không báo cáo với lãnh đạo, hoặc không được lãnh đạo đồng ý. 5.0 điểm
2 – Vắng họp vì việc riêng có lí do chính đáng được lãnh đạo đồng ý. + Không quá 2 lần trên một học kỳ . 0 điểm
+ Quá 2 lần trên một học kỳ. 5.0 điểm
3 – Đi muộn, về sớm có lí do cá nhân được lãnh đạo đồng ý + Không quá 2 lần trên một học kỳ. 0 điểm
+ Quá 2 lần trên một học kỳ. 5.0 điểm
4 – Đi muộn, về sớm không báo cáo với lãnh đạo, hoặc không được lãnh đạo đồng ý. 5.0 điểm/lần
5 – Nghỉ chế độ, nghỉ tiêu chuẩn, nghỉ ốm (có giấy bệnh viện), đi công tác theo sự phân công của tổ chức hoặc các cấp lãnh đạo. 0 điểm
  1. Tinh thần trách nhiệm và hiệu quả công việc: (50 điểm)

          Do lãnh đạo trường đánh giá sau khi lắng nghe ý kiến từ tập thể Hội đồng, họp tổ Văn phòng và đối chiếu kết quả công tác, nhiệm vụ được giao và căn cứ vào bản tiêu chí tự dánh giá. Kết quả được phân thành 3 loại như sau.

TT Nội dung Điểm
1 – Hoàn thành tốt nhiệm vụ 45 – 50 điểm
2 – Hoàn thành nhiệm vụ 35 – 44 điểm
3 – Chư­a hoàn thành nhiệm vụ Dưới 34 điểm
  1. ĐIỂM THƯỞNG: Tối đa 10 điểm
  2. Đối với Cán bộ quản lí, cán bộ các tổ chức đoàn thể:

          Các danh hiệu của Chi bộ, Trường, Công đoàn, Đoàn Thanh niên đạt các danh hiệu đã đăng ký thi đua (thưởng 10 điểm).

  1. Đối với giáo viên, nhân viên:

Điểm thưởng không quá 10 điểm cho những thành tích sau:

– Lớp Chủ nhiệm xếp loại thi đua tốt (05 điểm cho từng học kì)

– Có học sinh tham gia các cuộc thi: Thi học sinh giỏi, thi văn nghệ, thể dục thể thao cấp tỉnh,… đạt giải khuyến khích hoặc huy chương đồng trở lên (05 điểm/năm học)

– Tham gia viết tin, bài tốt trên trang mạng của trường (tối thiểu 5 tin và 2 bài/ học kì) (05 điểm)

          – Vận động các nhà đầu tư, các nhà hảo tâm, các tổ chức từ thiện đóng góp xây dựng trường (05 điểm).

– Thực hiện công tác từ thiện, nhân đạo cho đồng nghiệp, học sinh, cho trường; Giúp đỡ, cứu người gặp nạn… được xã hội khen ngợi (05 điểm)

  1. DXẾP LOẠI THI ĐUA:

          Tổng điểm thi đua là 100 điểm.

         – Tốt: Từ 95 điểm đến 100 điểm (Cơ sở đăng kí và xét chiến sĩ thi đua các cấp nếu có sáng kiến kinh nghiệm đạt theo qui định)

         – Khá: Từ 85 điểm đến 94 điểm (Cơ sở đăng kí và xét chiến sĩ thi đua các cấp nếu có sáng kiến kinh nghiệm đạt theo qui định)

Trung bình: Từ 75 điểm đến 84 điểm (Cơ sở công nhận hoàn thành nhiệm vụ)

– Yếu: Dưới 74 điểm (Cơ sở xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ)

  1. TRÌNH TỰ ÁP DỤNG VÀ THỦ TỤC XÉT THI ĐUA:
  2. Thống nhất bản tiêu chí đánh giá thi đua và thủ tục đăng kí:

Đầu năm học Hội đồng thi đua nhà trường thống nhất bản tiêu chí đánh giá thi đua và cách tính điểm các tiêu chí thi đua, phổ biến trong HĐSP.

Tổ chuyên môn tổ chức đăng kí danh hiệu thi đua đầu năm cho các thành viên trong tổ gửi về Hội đồng thi đua nhà trường.

          Tiêu chí Đánh giá thi đua được áp dụng cho mọi thành viên trong nhà trường cho đến khi kết thúc năm học.

  1. Trách nhiệm theo dõi thi đua:

– Ban giám hiệu, Công đoàn, Đoàn trường, tổ trưởng đều được phân công theo dõi từng lĩnh vực mình phụ trách có ghi chép để tổng hợp báo cáo định kì với Hội đồng thi đua.

– Giáo viên, nhân viên, giám sát việc thực hiện của các thành viên trong Hội đồng thi đua và phản ánh với lãnh đạo nhà trường những trường hợp vi phạm chưa được phát hiện.

  1. Thời gian xét thi đua:

          – Mỗi học kì tổ xét một lần, có hồ sơ lưu trữ.

          – Mỗi năm trường xét 2 đợt thi đua theo kế hoạch của nhà trường và đư­ợc xét vào cuối kì 1, cuối kì 2, điểm lấy điểm trung bình cộng của 2  học kỳ  để xếp loại thi đua cả năm.

          – Công bố kết quả thi đua vào cuối học kì và cuối năm học. Khen thưởng vào 20 tháng 11 năm học sau.

  1. Thủ tục xét thi đua:

– Mỗi cán bộ, giáo viên tự đánh giá cho điểm và xếp loại (theo mẫu của Hội đồng thi đua)

          – Họp tổ thông qua kết quả tự xếp loại, đồng thời tổ tiến hành xếp loại và bình xét thi đua từng thành viên (Có biên bản và lập danh sách đề nghị Hội đồng thi đua xét khen thưởng)

          – Hội đồng thi đua tiến hành xét đề nghị của các tổ và duyệt kết quả.

          – Th­ường trực Hội đồng thi đua lập danh sách đề nghị khen th­ưởng.

  1. Mức th­ưởng:

          Theo quy định hiện hành và quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường và Công đoàn.

 

CHỦ TỊCH CÔNG ĐOÀN

TT HỘI ĐỒNG THI ĐUA

TM. HỘI ĐỒNG THI ĐUA NHÀ TRƯỜNG

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THI ĐUA